Freon

Posted on February 26, 2010

0


(A. freon), tên thương mại của một nhóm hiđrocacbon mà phân tử chứa một hoặc nhiều nguyên tử flo. Phân biệt: freon 11 (CCl3F), freon 12 (CCl2F2), Freon 22 (CHClF2), vv. F có thể ở dạng khí hoặc lỏng. Tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước; không cháy; ít độc; trơ về mặt hoá học. Điều chế bằng cách cho SbCl3, HF hoặc KF tác dụng với dẫn xuất policlo của hiđrocacbon với điều kiện có xúc tác. Được dùng làm tác nhân làm lạnh cho máy lạnh (từ những năm 1930); làm chất tạo bọt, chất chống cháy, nguyên liệu điều chế floolefin và polime bền với nhiệt, trơ về hoá học. F dễ bay hơi lại bền nên có thể tích luỹ với lượng lớn ở tầng khí quyển cao, phá huỷ tầng ozon bảo vệ Trái Đất do tương tác của ozon với clo nguyên tử được hình thành trong quá trình phân huỷ F dưới tác dụng của ánh sáng Mặt Trời.

Lịch sử

Freon được phát triển đầu thế kỷ 20 như là chất thay thế cho các khí độc hại trước đó được sử dụng làm chất làm lạnh, như amoniac, clorometan, điôxít sulfur. Freon, trong trường hợp này là diclorodiflorometan, do Thomas Midgley, Jr. cùng Charles Kettering tạo ra. Mỗi sản phẩm Freon đều có số riêng cho nó; ví dụ Freon-11 là tricloroflorometan, trong khi Freon-12 là diclorodiflorometan. Trong thập niên 1990, phần lớn việc sử dụng Freon đã bị loại bỏ do các tác động tiêu cực mà các cloroflorocacbon và các hydrocloroflorocacbon gây ra đối với tầng ôzôn của khí quyển.

Properties of saturated liquid Dichlorodifluoromethane – Freon – CCl2F2 – density, specific heat capacity, kinematic viscosity, thermal conductivity and Prandtl number can be found in the table below.

Temperature
– T –
(oC)
Density
– ρ –
(kg/m3)
Specific Heat Capacity
– cp –
(103 J/kg.K)
Thermal Conductivity
– k –
(W/m K)
Kinematic Viscosity
– ν –
(10-6 m2/s)
Prandtl Number
– Pr –
-50 1547 0.875 0.067 0.310 6.2
-40 1519 0.885 0.069 0.279 5.4
-30 1490 0.896 0.069 0.253 4.8
-20 1461 0.907 0.071 0.235 4.4
-10 1429 0.920 0.073 0.221 4.0
0 1397 0.935 0.073 0.214 3.8
10 1364 0.950 0.073 0.203 3.6
20 1330 0.966 0.073 0.198 3.5
30 1295 0.984 0.071 0.194 3.5
40 1257 1.002 0.069 0.191 3.5
50 1216 1.022 0.069 0.190 3.5

Dichlorodifluoromethane – R-12 – is usually sold under the brand name Freon-12. Dichlorodifluoromethane is a chlorofluorocarbon halomethane used as a refrigerant and aerosol spray propellant. Manufacturing was discontinued in 1995 due to concerns about damage to the ozone layer.

Hiện nay người ta đã thay chất freon bằng chất gì để dùng trong tủ lạnh?

Freon phá hủy tầng ozone, nên người ta tìm cách thay thế bằng các môi chất lạnh khác. Trong công nghiệp có sử dụng lạnh người ta dùng NH3, không sử dụng trong dân dụng. Tuy nhiên, hiện nay NH3 cũng bị thay thế vì nó có thể gây ô nhiễm môi trường và thậm chí trong không gian hẹp sẽ gây ngộ độc. Một chất khác được sử dụng là R304 hoặc R502 (một chất tương tự freon), được dùng cho cả công nghiệp lẫn dân dụng. Chất này an toàn cho người sử dụng và môi trường. Các loại tủ lạnh có nhãn xanh môi trường dùng 2 loại này là chính.

Theo wikipedia

Advertisements
Tagged: