Công nghệ SNAMPROGETTI S.p.A Italy sản xuất Urê

Posted on February 28, 2010

0


Công nghệ Snamprogetti S.p. A ltaly là một trong những công nghệ hàng đầu được áp dụng để sản xuất urê. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 100 nhà máy theo công nghệ Snamprogetti đang được vận hành hoặc đang được xây dựng, với công suất cao nhất lên đến 3250 tấn urê/ ngày.

Với công nghệ Snamprocetti, urê được sản xuất từ amoniăc và CO2 theo quy trình giải hấp amoniăc.

Mô tả quy trình:

Amoniăc và CO2 phản ứng ở 150 bar, tạo ra urê và amoni cacbamat. Hiệu suất chuyển hóa trong thiết bị phản ứng rất cao do các điều kiện thuận lợi là tỷ lệ NH3/CO2 bằng 3,5:1 và nhiệt độ phản ứng 185 – 190oC. Các điều kiện phản ứng như vậy giúp hạn chế vấn đề ăn mòn thiết bị.

Cacbamat được phân hủy ở ba giai đoạn với các áp suất khác nhau:

– Ở thiết bị giải hấp với cùng áp suất như trong thiết bị phản ứng.

– Ở thiết bị phân hủy trung áp (18 bar).

– Ở thiết bị phân hủy áp suất thấp (4,5 bar). Các chất tham gia phản ứng không chuyển hóa thành urê sẽ được tuần hoàn trở về thiết bị phản ứng nhờ một bơm phun. Thiết bị chính được lắp đặt ở cốt nền; cách bố trí này là điều quan trọng thiết yếu đối với các nhà máy lớn. Các thiết bị thu hồi nhiệt cũng được lắp đặt để giảm tiêu hao năng lượng.

Mọi công đoạn hoàn thiện như tạo hạt và tạo viên đều có thể được liên kết với công đoạn phản ứng tổng hợp; cả hai phương pháp tạo hạt đều được tiến hành trực tiếp hoặc thông qua kết tinh. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà có thể sản xuất các sản phẩm với chất lượng khác nhau (theo hàm lượng biuret, độ ẩm, độ cứng và cỡ hạt).

Công nghệ tạo hạt của Snamprogetti đã được ứng dụng tại một nhà máy 1650 tấn/ngày, vận hành từ năm 1990. Nhà máy đó hoàn toàn không có vấn đề về phát thải. Tất cả các khí thải của các công đoạn sản xuất đều được xử lý sao cho khi được thải ra ngoài chúng thực tế không còn chứa urê và amoniăc. Nước thải của quy trình được xử lý trong nhà máy để đạt tiêu chuẩn nước nạp nồi hơi và thu hồi amoniăc, CO2.

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu (tính theo 1.000 kg urê, trong trường hợp tạo hạt sản phẩm bằng tháp phun);

Amoniăc:                             566kg

CO2:                                   735kg

Hơi nước 110 bar, 510oC:      30kg (kể cả hơi cho tua bin nén CO2 và cho tất cả các thiết bị xử lý nước thải)

Điện năng:                           21 kwh

Nước làm lạnh:                     80m3

*THẾ NGHĨA
Theo Hyđrocarbon Processing, 3/2001